UBND QUẬN TÂN BÌNH
TRƯỜNG THCS LÝ THƯỜNG KIỆT
HỆ THỐNG ÔN TẬP KIẾN THỨC TUẦN 4
TUẤN 4
Tiết 101+ 102
NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ TƯ TƯỞNG ĐẠO LÝ, LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU
- Giúp học sinh biết làm bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí.
- Rèn luyện kĩ năng nhận diện, viết một văn bản nghị luận xã hội về vấn đề tư tưởng, đạo lý.
- Nộp bài tập về cho gvbm qua mail trước ngày 6/2
II. NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN NHỚ
Bài tập: bài văn “ Tri thức là sức mạnh”
* Nhận xét:
a. Văn bản bàn về giá trị của tri thức khoa học và người trí thức.
- Luận điểm: "Mấu chốt của thành đạt là ở đâu"
- Trình tự phân tích:
+ Do nguyên nhân khách quan: Gặp thời,hoàn cảnh,điều kiện học tập thuận lợi, tài năng trời phú
+ Do nguyên nhân chủ quan: Tinh thần kiên trì phấn đấu, học tập không mệt mỏi và không ngừng trau dồi phẩm chất đạo đức tốt đẹp.
b. Văn bản chia làm 3 phần
- Mở bài (đoạn 1): Nêu vấn đề
- Thân bài (đoạn 2,3): Chứng minh tri thức là sức mạnh
- Phần kết (đoạn còn lại): Phê phán 1 số người không biết quý trọng tri thức, sử dụng không đúng chỗ.
_ Phép lập luận chủ yếu: Chứng minh (dùng dẫn chứng thực tế để nêu vấn đề tư tưởng, phê phán tư tưởng không biết trọng tri thức, dùng sai mục đích).
III. LUYỆN TẬP
Em hãy viết một văn bản ngắn nêu suy nghĩ của em về câu nói: “ Một quyển sách tốt là một người bạn hiền”
_ Nộp bài tập về cho gvbm qua mail trước ngày 6/2
Tiết 103
CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP
I. MỤC TIÊU:
- Nhận biết 2 thành phần biệt lập: tình thái, cảm thán.
- Nắm chắc được đặc điểm và công dụng của mỗi thành phần trong câu.
- Biết đặt câu có thành phần tình thái, thành phần cảm thán, biết sử dụng đúng thành phần biệt lập khi tạo lập văn bản.
- Nộp bài tập về cho gvbm qua mail trước ngày 6/2
II. NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN NHỚ
1. Thế nào là thành phần tình thái ?
Ví dụ (SGK 18)
a) …chắc anh nghĩ rằng….
b) …Có lẽ vì khổ tâm…
- “Chắc”, “có lẽ” là nhận định của người nói đối với sự việc được nói trong câu:
+ “chắc” thể hiện độ tin cậy cao
+ “có lẽ”: thể hiện độ tin cậy thấp hơn.
→Kết luận: Thành phần tình thái được dùng để thể hiện cách nhìn nhận đánh giá của người nói đối với sự việc được nói đến trong câu.
2. Thế nào là thành phần cảm thán
Ví dụ (SGK 18)
a) Ồ, sao mà độ ấy vui thế.
b) Trời ơi, chỉ còn có 5 phút !
- Từ “ Ồ”, biểu hiện cảm xuac bất ngờ, ngạc nhiên
- Từ “ Trời ơi” biểu hiện cảm xúc tiếc nuối.
→Kết luận: Thành phần cảm thán được dùng để bộc lộ tâm lý của người nói ( vui, buồn, mừng, giận...).
III. LUYỆN TẬP:
1. Hs làm hết các bài tập trong sgk.
2. Xác định thành phần tình thái và thành phần cảm thán trong những câu sau:
a. Thế đi bộ xuống đây à?
b. Chà, cái mặt nhẫn kim cương đẹp quá, quý quá.
c. A, mẹ mua dưa. Cả khoai sọ nữa.
d. Cô tặng em. Về trường mới cố gắng học tập nhé!
e. Eo ôi, đứa nào mặt mũi đen đủi xấu xí thế.
g. Tớ đang có một “ âm mưu” này, Trang ạ. Rất thú vị nhé!.
h. Chết chửa, tay anh làm sao lạnh thế này!
Nộp bài tập về cho gvbm qua mail trước ngày 6/2